1 한잔하다:  간단하게 한 차례 술을 마시다. Đi nhậu, đi uống: uống một chầu rượu. 오늘 일 끝나고 한잔하러 가지. Hôm nay xong việc cùng đi uống nhé. 2 한턱내다:  한바탕...

NHỮNG TỪ NGỮ THƯỜNG GẶP TRONG TIẾNG HÀN

1한잔하다: 간단하게 한 차례 술을 마시다. Đi nhậu, đi uống: uống một chầu rượu.
오늘 일 끝나고 한잔하러 가지.
Hôm nay xong việc cùng đi uống nhé.
2한턱내다: 한바탕 남에게 음식을 대접하다.Chiêu đãi, thiết đãi, mời mọi người ăn uống thịnh soạn
공돈이 생겨 친구들에거 한턱냈다
Có tiền trên trời rơi xuống nên đã chiêu đãi bạn bè
3마음이 놓이다: 안심이 되다. An tâm, yên lòng
아이의 건강한 모습을 보니 마음이 넣이네요.
Nhìn đứa con khỏe mạnh nên lòng thấy an tâm
4눈 하나 깜짝하지 않다: 태도나 기색이 아무렇지도 않은 듯이 예사롭게 굴다. Không chớp mắt: hành động, cư xử một cách bình thường với thái dộ, sắc khí không hề thay đổi
너는 어쩌면 눈 하나 깜짝 안 하고 그런 거짓말을 할 수 있니?
Làm sao anh lại có thể nói những lời dối trá như thế mà không hề chớp mắt?
5눈이 빠지게 (눈알이 빠지도록 기다리다): 몹시 애타게 오랫동안 기다리다. Đến rớt con mắt , tức chờ mòn mỏi, chờ đợi rất lâu một cách nôn nóng
눈이 빠지도록 기다렸지만 구조대는 오지 않았다.
Trông chờ mòn mỏi nhưng đội cứu hộ vẫn chưa tới.
6바가지를 긁다: 주로 아내가 남편에게 생활의 어려움에서 오는 불평과 잔소리를 심하게 하다. Đay nghiến: chủ yếu dùng để chỉ việc người vợ ca than, cằn nhằn chồng về những bất tiện, bực bội do cuộc sống khó khăn mang đến.
thong-tin-han-quoc-th1
아침부터 아내가 바가지를 긁는 바람에 일할 기분이 나지 않았다
Từ sáng sớm đã bị vợ đay nghiến cằn nhằn nên chẳng còn tâm trạng đâu mà làm việc.
7눈에 들다: (‘눈’, ‘마음’ 따위의 뒤에 쓰여) 어떤 물건이나 사람이 좋게 받아들여지다. Vừa mắt, hài lòng (sử dụng sau từ ‘mắt’ (눈에), ‘lòng’(마음에)) Cảm nhận tốt về 1 người hay 1 vật nào đó
마음에 드는 신랑감. Ý trung nhân
눈에 드는 물건. Một món đồ vừa mắt
일단 마음에 드는 사람이 있으면 적극적으로 나설 작정이다.
Anh ta dự định theo đuổi một cách tích cực một khi có người vừa ý.
8양다리를 걸치다: 양쪽에서 이익을 보려고 두 편에 다 관계를 가지다. Đưa cả hai chân. Người Hàn Quốc dùng “chân” nhưng ở Việt Nam, thì biểu hiện này tương đương với “Bắt cá hai tay”: Có quan hệ với cả hai bên để nhằm đạt được lợi ích từ cả hai phía
thong-tin-han-quoc-th2
알고 보니 그는 이제까지 나와 그녀 시이에서 양다리를 걸치고 있었다.
Hỏi ra thì anh ta đã chơi trò bắt cá hai tay với cả tôi và cô ta cho tới tận bây giờ.
9이를 갈다: 몹시 화가 나거나 분을 참지 못하여 독한 마음을 먹고 벼르다. Nghiến răng chịu đựng: giận dữ cực độ hay hạ quyết tâm làm một việc gì đó
양반들 횡포에 이를 갈던 상민들이 양반들보다 더한 횡포를 천민들에세 부리는 것은, 왜 그렇지요? <박경리, 토지>
Tầng lớp thường dân, những người đã từng phải nghiến răng chịu đựng sự đàn áp của bọn quý tộc, đến lượt mình, lại bóc lột tầng lớp tiện dân còn dã man hơn cả bọn quý tộc. Tại sao lại như vậy chứ?
10입을 떼다: 다물고 있던 입술을 떼어 말을 시작하다. Mở miệng nói (sau một hồi im lặng)
말없이 커피를 마시던 영회가 비로소 입을 뗐다.
Young-hee từ nãy đến giờ chỉ ngồi im lặng uống cà phê đã bắt đầu mở miệng.
11기를 쓰다: 있는 힘을 다하다.Cố hết sức
그는 일등을 하기 위해 기를 쓰고 공부했다.
Anh ta đang cố hết sức để đạt hạng nhất.
12입이 가볍다: 말이 많거나 아는 일을 함부로 옮기다. Lắm mồm, ba hoa
넌 다 좋은데 입이 거벼운 게 흠이야.
Anh cái gì cũng tốt chỉ có cái ba hoa.
13입이 무겁다: 말이 적거나 아는 일을 함부로 옮기지 않는다는 뜻. Ít nói, kín miệng
철수는 묻는 말 이외는 말을 안 해서 갑갑할 정도로 입이 무겁다.
Cheol-su chỉ hỏi gì đáp đó ngoài ra không nói gì thêm, ít nói đến mức phát chán.
14한눈을 팔다: 봐야 할 곳이 아닌 다른 곳을 보다. Lơ đãng, không tập trung, chỗ cần phải để ý thì không nhìn lại đi nhìn chỗ khác.
한눈팔지 않고 공부하다.
Không lơ đãng mà tập trung vào việc học.
15김이 새다: 흥이 깨지거나 맥이 빠져 싱겁게 되다. Bị mất hứng, bị phá hỏng bầu không khí vui vẻ, rộn ràng và mọi việc trở nên nhạt nhẽo.
그가 화를 내고 가니 모두들 김새서 모임을 파하자고 했다.
Anh ta nổi nóng khiến mọi người bị mất hứng nên đành đề nghị kết thúc buổi gặp mặt.

1. 들통이 나다: 비밀이나 잘못된 일 따위가 드러난 판국. Bị lộ, một bí mật hay một sai sót nào đó bị phát hiện.
어제 하루 자신의 부재가 어느 누구의 눈에도 들통 나지 않았다
Sự vắng mặt của tôi suốt ngày hôm qua đã không bị ai phát hiện
2. 눈독이 들이다: 욕심을 내어 눈여겨보다. Để mắt đến: Nhìn chăm chú với sự thèm khát.
친구의 비싼 시계에 눈독을 들이다.
Để mắt đến chiếc đồng hồ đắt tiền của bạn
3. 하늘의 별 따기: 무엇을 얻거나 성취하기가 매우 어렵다. Hái sao trên trời: việc gì rất khó đạt được
thong-tin-han-quoc-haisao
요즘에는 취업하기가 하늘에 별 따기야
Dạo này tìm việc khó như hái sao trên trời vậy
4. 식은 죽 먹기: 거리낌 없이 아주 쉽게 예사로 하는 모양. Dễ như ăn cháo: làm gì đó rất dễ dàng không cần cân nhắc
거짓말을 식은 죽 먹듯 하는 사람과는 상종할 수 없다
Không thể cộng tác với người nói dối dễ như ăn cháo ấy được
*Ngoài ra còn có: 누워서 떡 먹기: 하기가 매우 쉽다. Vừa nằm vừa ăn bánh Ddeok: làm rất dễ dàng
이 일은 누원서 떡 먹기보다 어 쉬워
Việc này còn dễ hơn nằm ăn bánh
5. 엎드려서 절 받기: 상대편은 마음에없는데 자기 스스로 요구하여 대접을 받다. Vừa nằm sấp vừa nhận lạy. Biểu hiện này được dùng khi bạn đáng được nhận sự quan tâm, tôn trọng nhưng đối phương lại tỏ ra thờ ơ. Khi bạn phải tự mình biểu lộ ra ý muốn (muốn được tiếp đãi, quan tâm) thì người khác mới miễn cưỡng đáp lễ lại. Cuối cùng, rõ ràng là bạn có nhận được sự đáp lễ đó nhưng ở trong tình cảnh “vừa nằm sấp vừa nhận lạy”.
그는 마지못해 사과를 하곤 가버렸다. 그 야말로 엎드려서 절 받기가 따로 없었다
Anh ta đành phải miễn cưỡng xin lỗi rồi bỏ đi. Thật chẳng khác gì việc nằm sấp mà nhận lạy
“나 어제 이벤트 당첨돼서 시식권 나왔다”
“….. 응 그래….”
“야, 축하해줘야지, 그게 뭐냐?”
“응, 축하해”
“이거 원, 엎드려 절 받기도 아니고. 니가 알아서 먼저 축하해주면 안되냐?”
Này, hôm qua tớ trúng thưởng nên được nhận phiếu ăn đấy!
À, thế hả?
Gì thế, phải chúc mừng tớ chứ. Thế là sao đấy hả?
Ừ, chúc mừng
Cậu không chủ động chúc mừng tớ được à. Có phải là “vừa nằm sấp vừa nhận lạy” đâu…
6. 땅 집고 헤엄치기: 일이 매우 쉽다. Bơi mà chân thì chạm đất: việc quá dễ dàng
나에게 수학문제는 땅 짚고 헤엄치기지
Môn toán với tôi quả thực dễ dàng như là việc bơi mà chân chạm đất
7. 발을 벗고 나서다: 적극적으로 나서다. Sải bước tiếng tới: tiến tới một cách tự tin, tích cực
그는 옳다고 생각하는 일이라면 항상 발 벗고 나서는 사람이다
Anh ấy là người nếu đã nghĩ việc gì là đúng đắn thì luôn luôn sải chân tiến tới
8. 엎치 데 덮친 격: 어렵거나 나쁜 일이 겹치어 일어나다. Họa vô đơn chí: Khó khăn hay những việc xấu cứ dồn dập xảy ra
해고를 당했는데, 엎친 데 덮친 격으로 차까지 고장났어
Đã bị đuổi việc lại còn họa vô đơn chí, hỏng cả xe nữa
9. 무릎을 꿇다: 항복하거나 굴복하다. Quỳ gối: đầu hàng hoặc bỏ cuộc
적군은 아군의 세력에 밀려 마침내 무릎을 꿇고 말았다.
(Quân địch đã quỳ gối khuất phục dưới uy thế của lực lượng chúng ta
1. 시치미를 떼다: 자기가 하고도 하지 아니한 체하거나 알고 있으면서도 모르는 체하다. Giả bộ ngây thơ, biết nhưng giả vờ không biết, làm nhưng giả vờ không làm.
저 사람은 내전보살처럼 시치미 뚝 떼고 있다
Anh ta giả ngây giả ngô như bụt ngồi thiền.
2. 그림의 떡: 아무리 마음에 들어도 이용할 수 없거나 차지할 수 없다 Bánh vẽ: Dù có ưng ý như thế nào đi nữa thì vẫn không thể sở hữu được
무일푼인 우리에게 진열장에 놓인 만두는 그림의 떡이었다
Cái bánh bao được đặt trên giá đó giống như là bánh vẽ đối với những kẻ không một xu dính túi như chúng tôi
3. 쇠귀에 경 읽기: 아무리 가르치고 일러 주어도 알아듣지 못하거나 효과가 없다. Đàn gảy tai trâu: dù dạy dỗ đến thế nào đi nữa cũng không hiểu hoặc không có hiệu quả
너는 아무리 가르쳐 주어도 잘 이해하지 못하니 그 야말로 쇠귀에 경 읽기가 따로 없구나
Dù giảng như thế nào cậu cũng không hiểu thì thật chẳng khác gì đàn gảy tai trâu
4. 옥에 티: 나무랄 데 없이 훌륭하거나 좋은 것에 있는 사소한 흠을 말함. Vết rạn trên viên ngọc là cách nói về những khiếm khuyết rất nhỏ trong những việc rất tốt đẹp, tuyệt vời, không có gì đáng chê trách
이 물건의 옥의 티는 조금 무겁다는 것이다
Khiếm khuyết duy nhất của món đồ này là hơi nặng một chút
5. 우물 안 개구리: 넓은 세상의 형편을 알지 못하는 사람. Ếch ngồi đáy giếng: nói về những người không nhận biết được thế gian này rộng lớn như thế nào
ech
우물 안 개구리로 살지 말고 더 넓은 세상을 경험해야 한다
Đừng sống như ếch ngồi đáy giếng mà hãy ra ngoài để học hỏi thêm kinh nghiệm ở thế gian rộng lớn này
6. 도둑이 제 발 저리다: 지은 죄가 있으며 자연히 마음이 조마조마하여짐을 말함. Kẻ trộm tê chân = lấm la lấm lét như kẻ trộm: khi có tội tự nhiên sẽ luôn thấy bất an
그는 누가 뭐라고 말하지더 않았는데 안절부절 못하는 것이 도둑이 제 발 저린 듯하다
Dù chẳng ai nói gì nhưng anh ta cứ lấm la lấm lét như kẻ trộm
7. 제 얼굴에 침 뱉기: 하늘을 향하여 침을 뱉어 보아야 자기 얼굴에 떨어진다는 뜻으로, 자기에게 해가 돌아올 짓을 하다. Tự nhổ vào mặt mình: giống như khi ngửa mặt lên trời phun nước miếng thì sẽ bị rơi trúng mặt mình, hành động của mình gây hại cho chính bản thân mình. (Gậy ông đập lưng ông)
nho
자랑을 쓰자니 손발이 오그라들고, 단점을 쓰자니 내 얼굴에 침 뱉기 같은 자기소개서
Khi viết giới thiệu bản thân, nếu khoe điểm tốt nhiều quá thì cũng thấy xấu hổ đến run hết cả tay chân, nhưng nếu viết về các khuyết điểm thì lại chẳng khác gì đang nhổ nước bọt vào mặt mình.
8. 자나 깨나: 잠들어 있거나 깨어 있거나 늘…Dù thức hay ngủ = luôn luôn: dù thức hay ngủ vẫn luôn …
자나 깨나 자식 걱정
Dù ngủ hay thức vẫn luôn lo lắng cho con cái
9. 눈이 어둡다: 어떤 일에 대한 판단을 정확하게 하지 못하다. Tối mắt, mờ mắt: không thể phán đoán chính xác về một việc gì đó
사랑에 대한 계산에는 눈이 어둡다
Khi yêu người ta thường bị mờ mắt chẳng tính toán thiệt hơn
10. 눈이 멀다: 어떤 일에 마음을 빼앗겨 이성을 잃다. Mờ mắt: đánh mất cả lòng dạ lẫn lý trí vì một việc gì đó
돈과 권력과 명예에 눈멀다
Bị tiền, quyền lực và danh vọng làm mờ mắt

1. 입에 침이 마르도록: 입에 침이 마르다.Đến khô cả họng: khô hết cả miệng
아버지는 새로 들어온 막내며느리를 친척들에게 입에 침이 마르도록 칭찬하셨다
Ông bố rối rít khoe với những người bà con đến thăm về cô con dâu út đến khô cả họng
2. 배가 아프다: 남이 잘되어 심술이 나다. Đau bụng: khó chịu, khổ sở khi người khác thành công
배
그는 남 잘되는 걸 보고 무척이나 배가 아팠다
Anh ta nhìn vào sự thành đạt của người khác mà lấy làm tức tối, khó chịu trong lòng.
3. 바가지를 쓰다: 요금이나 물건 값을 실제 가격보다 비싸게 지불하여 억울한 손해를 보다. Bị mua hớ: trả mắc hơn so với giá trị thật của món hàng hoặc dịch vụ nên bị thiệt hại vô lý
주인의 말에 넘어가 바가지를 쓰고 이 물건을 샀다
Tôi mua hớ món hàng này vì tin vào lời của người chủ
4. 발목을 잡히다:어떤 일에 꽉 잡혀서 벗어나지 못하다. Bị nắm cổ chân: bị vướng vào việc gì, bị nắm “thóp”, bị người khác biết được điểm yếu, gót chân Asin của mình.
저라도 보탬이 되고 싶은데 다른 일이 제 발목을 잡고 있습니다
Tôi cũng muốn góp tay giúp đỡ nhưng đang bị vướng bận vào việc khác.
그녀는 그에게 무슨 일로 발목을 잡혔는지 마냥 절절맨다
Cô ta đã nắm được manh mối một việc gì đó khiến người kia hoàn toàn phụ thuộc vào cô ta
5. 선수를 치다: 남보다 먼저 착수하다. Giành thế chủ động: bắt đầu trước tiên so với người khác
내 말은 우습게 되기 전에 선수를 쓰는 것이 좋겠다는 것이오.
Tốt hơn hết phải giành thế chủ động trước khi lời nói của tôi trở thành trò cười
6. 입을 모으다: 여러 사람이 같은 의견을 말하다.Thống nhất ý kiến: nhiều người có cùng ý kiến
무리한 다이어트는 건강을 해친다고 의사들은 입은 모아 이야기한다
Các bác sĩ cùng thống nhất ý kiến rằng việc ăn kiêng quá khắc khe sẽ có hại đến sức khỏe
7. 눈을 감다 Nhắm mắt
1) 사람의 목숨이 끊어지다. Kết thúc cuộc sống
할머니는 편안히 눈감으셨다.
Bà nội đã nhắm mắt ra đi thanh thản
2) 남의 잘못을 알고도 모르는 체하다. Làm ngơ: dù biết nhưng giả vờ như không biết đến sai trái của người khá
그는 그 실수를 눈감아 달라고 사정했다
Anh ta nài nỉ cầu xin làm ngơ cho lỗi lầm của anh ta
8. 눈에는 눈, 이에는 이: 해를 입은 만큼 앙갚음하다.Mắt trả mắt, răng trả răng = Ăn miếng trả miếng: đáp trả lại đúng bằng với thiệt hại đã phải chịu
그가 나를 가지고 사기를 치다니 눈에는 눈, 이 에는 이라고 가만 두지 읺을 거야
Hắn đã lừa đảo tôi nên tôi không để yên mà sẽ ăn miếng trả miếng
9. 울며 겨자 먹기: 맵다고 울면서도 겨자를 먹는다는 뜻으로, 싫으로, 싫은 일을 억지로 마지못하여 하다.Khóc mà ăn mù tạt = Ngậm đắng nuốt cay: giống như dù cay đến phát khoc nhưng vẫn ăn, phải bất đắc dĩ làm một việc mình rất ghét, việc hoàn toàn không thích
그는 지금 울며 겨자 먹기로 일을 하고 있겠지?
Bây giờ anh ấy đang phải ngậm đắng nuốt cay mà làm việc phải không?
10. 도토리 키 재기: 정도가 고만고만한 사람끼리 서로 다투다. Đo chiều cao của hạt dẻ: những người có chiều cao khiêm tốn cạnh tranh với nhau.
hatde
저들이 서로 잘했다고 싸우고 있지만 내 눈에는 도토리 키 재기로밖에 보이지 않는다
Bọn họ đang tranh cãi xem ai giỏi giang trong số họ nhưng theo tôi thấy thì chẳng khác gì việc đo chiều cao của hạt dẻ

1. 금이 가다: 서로의 사이가 벌어지거나 틀어지다.Bị rạn nứt: mối quan hệ trở nên lỏng lẻo hoặc bị thay đổi theo chiều hướng khác
우정에 금이 가다
Tình bạn bị rạn nứt
2. 손을 잡다
1) 손과 손을 마주 잡다.Tay trong tay
사랑과 신부는 손잡고 축하객들 사이로 행진했다
Chú rể và cô dâu tay trong tay đi giữa quan khách
2) 서로 힘을 합하여 함께 일하다.Hợp sức với nhau cùng làm việc
hoptac
두 회사가 손잡기만 한다면 국내 제일의 기업이 될 것이다
Hai công ty chỉ cần bắt tay với nhau thì sẽ trở thành tập đoàn lớn nhất trong nướ
3. 등을 돌리다: 뜻을 같이 하던 사람이나 단체와 관계를 끊고 배척하다.Quay lưng, trở mặt: tẩy chay, cắt đứt mối quan hệ với tập thể hoặc người đã từng gắn bó
이 친구마저 저에게 등을 돌리네요
Ngay cả người bạn này cũng quay lưng lại với tôi rồi.
4. 꼬리를 물다: 계속 이어지다.Cắn đuôi nhau: tiếp nối một cách liên tục = Nối đuôi nhau
풍문은 꼬리에 꼬리를 물고 인근 사방에 전파되었다
Tin đồn nối đuôi nhau lan truyền kháp xóm làn
5. 불을 보듯 뻔하다: 앞으로 일어날 일이 의심할 여지가 없이 아주 명백하다.Rõ ràng như nhìn thấy ánh đèn = Rõ như ban ngày: Chỉ sự việc sẽ xảy ra mà không có gì phải nghi ngờ, rất rõ ràng minh bạch
그렇게 공부를 안 하니 시험에 떨어질 것이 불 보듯 뻔하다
Chẳng học hành gì cả thế này thì thi rớt là chuyện rõ như ban ngày
6. 한 술 더 뜨다: 이미 어느 정도 잘못되어 있는 일에 대하여 한 단계 더 나아가 엉뚱한 짓을 하다.Chất thêm một muỗng nữa: với một việc vốn đã không được tốt đẹp lại còn có hành động không thích hợp, lố bịch khiến sự việc tồi tệ thêm một bậc = Đổ dầu vào lửa
그는 미안한 기색은커녕 한술 더 떠서 도리어 내게 화를 내는 것이었다
Anh ta không hề tỏ thái độ hối lỗi lại còn đổ thêm dầu vô lửa, làm tôi rất là giận
7. 이미 엎지른 물: 다시 바로잡거나 되돌릴 수 없는 일.Nước đã đổ đi: những việc không thể sửa 초ữa lại được, không thể quay trở lại như trước = Bát nước đổ đi
후회해도 소용없어. 이미 엎지른 물인데
Dù có hối hận cũng vô ích mà thôi. Bát nước đã đổ đi rồi, thì không thể hốt lại được
8. 뿌리를 뽑다: 어떤 것이 생겨나고 잘랄 수 있는 근원을 없애 버리다. Nhổ tận rễ: loại bỏ nguồn gốc của một việc gì đó xảy ra và có thể phát triển = Nhổ cỏ tận gốc
부정부패를 뿌리 뽑자
Hãy nhổ cỏ tận gốc những thói xấu trong sinh hoạt
9. 못을 박다 Đóng đinh
1) 다른 사람에게 원통한 생각을 마음속 깊이 맺히게 하다.Khiến cho người khác đau buồn, hối tiếc sâu sắc trong lòng
그는 부모님 가슴에 못을 박는 불효를 저질렀다
Anh ta là đứa con bất hiếu đã khiến cho cha mẹ đau lòng
2) 어떤 사실을 꼿 집어 분명하게 하다.Nhận một sự thật nào đó và thực hiện một cách rõ ràng, chắc chắn = Chắc như đinh đóng cột
그녀는 이번 일을 할 수 없다고 한다디로 못을 박아 이야기하였다
Cô ấy nói một lời như đinh đóng cột là không thể làm công việc lần này
10. 발등의 불을 끄다: 눈앞에 닥친 절박한 일이나 어려운 일을 처리하거나 해결하다. Dập tắt lửa trên mu bàn chân: giải quyết hoặc xử lý việc khó khăn, khẩn cấp cận kề trước mắt
그는 지금 자기 발등의 불을 끄는 데 정신이 없다
Anh ấy chẳng còn tâm trí để giải quyết khó khăn cấp bách của bản thân

0 nhận xét: