성공한 자녀를 키운 부모의17가지 습관 17 thói quen của cha mẹ nuôi con thành đạt 1. 깔끔한 외모에 신경을 쓴다. 헐렁한 트레이닝 바지에 헝클어진 머리를 한 엄마, 집 안 어디서나 담배를 피우는 아빠를 ...

17 THÓI QUEN CỦA CHA MẸ NUÔI CON THÀNH ĐẠT


성공한 자녀를 키운 부모의17가지 습관
17 thói quen của cha mẹ nuôi con thành đạt
1. 깔끔한 외모에 신경을 쓴다.
헐렁한 트레이닝 바지에 헝클어진 머리를 한 엄마, 집 안 어디서나 담배를 피우는 아빠를 보며 아이들은 배울 것이 없다. 자기 관리가 철저한 부모 밑에서 자란 아이가 깔끔하게 일 처리하는 사람으로 자라는 것은 당연하다.
1/Giữ gìn ngoại hình gọn gàng, sạch sẽ:
Đứa trẻ sẽ không học được gì từ người mẹ luộm thuộm, quần áo nhăn nheo, đầu bù tóc rối hay một người bố hút thuốc mọi lúc mọi nơi. Cha mẹ biết chăm sóc bản thân sẽ giúp cho con cái học được thói quen giải quyết và xử lý công việc ngăn nắp, gọn gàng.
2. 긍정적으로 말한다.
아이들은 부모의 언어 습관을 보고 그대로 따른다.
특히 이제 막 말을 배우는 세 살, 네 살 정도의 아이들은 더하다.
그러므로 부모가 “~ 하면 안된다””~하면 맞는다” 등의 부정적인 언어를 사용하면 아이들도 따라하게 된다.
부정적인 말을 사용하는 사람은 생각도 부정적으로 바뀐다.
2/Nói những điều tích cực:
Con cái lắng nghe và bắt chước theo thói quen ngôn ngữ của cha mẹ, đặc biệt là trẻ ba, bốn tuổi đang trong giai đoạn tập nói. Nếu cha mẹ hay sử dụng cách nói phủ định như ‘ làm như thế thì không được”, “làm như thế sẽ bị đánh”…thì con cái cũng học theo. Hãy luôn nhớ lời nói tiêu cực sẽ dẫn đến suy nghĩ tiêu cực.
pixabay_com_20131008_004126
3. 긍정적인 호칭을 쓴다.
아이들을 ‘돌머리’라고 말하면 돌머리로 자라고,’예쁜이’라고 말하면 예쁜이로 자란다.
왜냐하면 부모가 부르는 호칭은 아이들의 잠재 의식 속에 그대로 심어지기 때문이다.
지금 당장 아이를 부를 때 긍정적인 호칭을 부르도록 한다.
3/Gọi con bằng những danh từ xưng hô tích cưc:
Gọi con trẻ là “đầu đất” thì chúng sẽ lớn lên theo kiểu đầu đất, gọi con trẻ là “bé xinh” thì chúng sẽ là những đứa trẻ đáng yêu thực sự. Chính cách bố mẹ gọi con sẽ gieo vào tiềm thức con trẻ khái niệm về cuộc sống
4. 꿈을 주는 인테리어
집 안 환경도 아이들의 꿈에 많은 영향을 끼친다.
넓고 푸른 자연이 있는 그림,아이가 존경할 만한 위인의 사진이 하나쯤은 집안에 붙어 있어야 한다.
4/Nội thất nuôi dưỡng giấc mơ
Môi trường sống trong ngôi nhà cũng ảnh hưởng nhiều đến việc nuôi dưỡng ước mơ của trẻ. Bố mẹ nên tạo nhưng khoảng không gian như bức tranh rộng lớn có hình thiên nhiên xanh tươi hay một danh nhân khiến trẻ ngưỡng mộ và có thể noi gương.
217
5. 아이들의 스트레스는 바로 풀어준다.
아이들도 스트레스가 많다. 이럴 때 부모가 아이의 눈 높이로 맞춰서 농담도 하고, 함께 운동도 하면서 스트레스를 풀어주도록 한다.
5/Giải tỏa căng thẳng cho con
Con trẻ cũng có rất nhiều khúc mắc hay những mối lo âu, căng thẳng theo từng lứa tuổi. Cha mẹ phải cố gắng thấu hiểu thế giới theo cách nhìn trẻ thơ, biết nói đùa hay cùng tập thể dục với con để con giải tỏa căng thẳng
6. 함께 놀아준다.
컴퓨터 게임, 블록놀이, 총싸움 등 아이들의 놀이에 참가해보면 의외로 재미있는 것을 알게 될 것이다.
자기와 함께 놀아주는 부모를 보며 아이들은 어른과 부모에 대한 깊은 신뢰감을 갖게 된다.
어렵지 않은 것이므로 지금 당장 실천해도 좋다.
6/Chơi với con
Khi cùng tham gia với con những trò chơi như game trên máy tính, xếp hình,bắn súng…ta sẽ phát hiện ra nhiều điều bất ngờ, thú vị. Dành thời gian chơi với con sẽ khiến con cái thêm tin cậy và gần gũi với bố mẹ, người lớn. Đây là việc không khó nên bất cứ ai cũng có thể thực hành ngay lập tức.
choi
7. 좋아하는 음식을 해준다.
아이들의 오감을 끊임없이 계발해주는 것이 좋다.
그런데 맨 날 똑같은 음식만 먹다 보면 오감은 계발 될 기회를 잃게 된다.
아이의 미각을 계발하기 위해 다양한 요리 만들기에 도전해본다.
7/Nấu cho con những món ngon
Càng khơi dậy, kích thích để phát triển ngũ giác thì càng có lợi cho sự phát triển của trẻ. Nhưng nếu trẻ chỉ được ăn một vài món lặp lại hàng ngày thì cơ hội phát triển đó sẽ bị tuột mất. Hãy nấu cho trẻ nhiều món ăn để vị giác của trẻ được phát triển toàn diện.
Happy fun messy eater
8. 작은 일도 축하해 준다.
게임 최고점을 낸 일, 전날에 비해 가위로 색종이를 자르는 일을 잘할 때 주저하지 않고 축하해준다.
부모의 진심 어린 축하에 아이들은 성취감을 느끼게 될 것이다.
8/Chúc mừng con từ những điều nhỏ nhất
Hãy đừng tiếc lời ngợi khen trẻ trong những điều nhỏ nhất như đạt điểm cao nhất trong trò game, cắt giấy thẳng hơn so với hôm trước…Được cha mẹ khen ngợi, trẻ sẽ thêm tự tin và có ý thức phấn đấu cao.
9. 단점보다 장점에 집중한다.
누구나 완벽한 사람은 없다. 장점도 있고, 단점도 있다. 하지만 부모가 아이의 단점을 혼내기보다
장점에 관심을 보인다면 아이는 부모가 관심을 보이는 것에 더 노력을 기울이게 된다.
9/Hãy tập trung vào ưu điểm hơn là nhược điểm của con
Không có ai hoàn thiện, ai cũng có ưu điểm và khuyết điểm. Tuy nhiên nếu cha mẹ quan tâm đến ưu điểm hơn là việc đe nẹt những nhược điểm của con cái thì trẻ sẽ có thêm động lực cố gắng để nhận được thêm nhiều lời khen ngợi của cha mẹ.
day
10. 친구들에 대해 훤히 안다.
지금 당장 우리 아이가 친하게 지내는 아이들의 이름을 몇 개나 말할 수 있나?
친하게 지내는 친구들의 행동을 우리 아이가 현재 어떤 상태인지 상상이 가능해진다.
그러므로 친구들에 대해 많은 관심을 갖는다.
10/Tìm hiểu về bạn bè của con
Bạn có biết được con mình có mấy người bạn thân và có thể kể được hết tên của chúng hay không? Chúng ta có thể hình dung, dự đoán được trạng thái hiện tại của con mình qua hành động của bạn bè thân xung quanh chúng. Hãy quan tâm nhiều hơn đến bạn bè của con.
11. 아이의 우상을 존중해준다.
20세기를 산 부모의 우상과 21세기를 살 자녀의 우상이 같을 수 없다.
그러므로 부모의 잣대로 아이의 우상을 비웃지 말고 존중해준다
11/Hãy tôn trọng thần tượng của con
Thần tượng của bố mẹ trong thế kỉ 20 không thể giống với thần tượng của con trong thế kỉ 21. Nên tôn trọng, và đừng lấy những tiêu chuẩn của bố mẹ để khích bác, chê cười thần tượng của con.
12. 긍정적인 기대감을 갖는다.
아이는 부모가 기대한 대로 자란다.
그러므로 아이에 대한 기대감을 아이에게 부담으로 다가가지 않는 범위 내에서 드러내도록 한다.
12/Luôn kỳ vọng tích cực vào con cái
Con cái sẽ lớn lên theo đúng kì vọng của cha mẹ. Hãy thể hiện kỳ vọng tích cực về con cái nhưng trong phạm vi phù hợp, để con cái không cảm thấy gánh nặng trách nhiệm.
13. 아이의 능력을 믿는다.
아이를 믿는다는 것은 아주 중요하다.
아이는 부모가 자기를 믿는다는 것을 알면 자신감이 생겨 모든 일에 적극적으로 대처하게 된다.
13/Tin tưởng vào năng lực của con
Điều quan trọng nhất giữa bố mẹ và con cái chính là lòng tin. Lòng tin của bố mẹ sẽ giúp con trẻ thêm tự tin trong cuộc sống
14. 기쁜 아침을 만들어 준다.
아침의 기분은 하루를 좌우한다.
그러므로 아무리 화가 나는 일이 있어도 아침에는 기분 좋은 얼굴로 자녀를 대하도록 한다
14/Chào đón con bằng những buổi sáng vui vẻ
Tâm trạng buổi sáng sẽ quyết định không khí của cả ngày. Bởi vậy dù có chuyện bực bội nhưng cha mẹ cũng hãy đón chào con bằng khuôn mặt vui vẻ vào buổi sáng.
Woman kissing young girl in bed smiling
15. 스스로 모범을 보인다.
책읽기를 즐기는 부모 밑에서 책을 좋아하는 아이가 자라고, 약속을 잘 지키는 부모의 모습을 보고자란 아이가 약속의 중요함을 안다
15/Hãy tự trở thành tấm gương
Bố mẹ thích đọc sách thì con cũng sẽ thích đọc sách, bố mẹ biết giữ lời hứa thì con cũng sẽ thành người giữ chữ tín.
20131014_094923
16. 식사 때는 기분 좋은 얘기만 한다.
식사 때는 기분 좋은 얘기를 하면 소화액이 잘 분비된다.
그러므로 식사시간에 아이에게 꾸중을 하거나 장황한 설교를 늘어놓지 않는다.
16/Chỉ nói chuyện vui trong bữa ăn
Những chuyện vui trong bữa ăn sẽ kích thích tiêu hóa tốt hơn. Bởi vậy không nên mắng mỏ hay lên lớp con trong bữa ăn.
17. 함께 계획을 세운다.
아이들은 모든 일에 참견(?)하기를 좋아하는데 특히 부모와 함께 일을 하는 것을 좋아한다.
그러므로 자녀에 관한 문제뿐만 아니라 집안 일에도 아이의 의견을 묻고 함께 계획을 세우거나 해결을 하는 것이 좋다.
17/Cùng con lên kế hoạch
Con trẻ cũng thích tham dự vào mọi việc, đặc biệt là thích cùng làm với cha mẹ. Bởi vậy cha mẹ cũng nên hỏi ý kiến của con về mọi việc, kể cả việc lớn trong gia đình và cùng con lên kế hoạch thực hiện.

0 nhận xét: